Hộ Chiếu Là Gì? Tìm Hiểu Về Passport Và Các Loại Hộ Chiếu Phổ Biến
Bạn đang lên kế hoạch cho một chuyến du lịch nước ngoài? Chắc chắn rằng hộ chiếu (passport) là một trong những giấy tờ đầu tiên bạn cần phải có. Vậy bạn đã thực sự hiểu rõ về loại giấy tờ quan trọng này? Hộ chiếu là gì? Có những loại hộ chiếu nào? Thủ tục để xin cấp hộ chiếu như thế nào?
Hãy cùng Anh Ngữ Quốc Tế VietYouth tìm hiểu chi tiết về hộ chiếu và những thông tin liên quan qua bài viết dưới đây nhé!
1. Hộ Chiếu Là Gì?
Hộ chiếu (hay còn gọi là passport trong tiếng Anh) là một loại giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của một quốc gia cấp cho công dân nước đó, cho phép người mang hộ chiếu được xuất cảnh, nhập cảnh và được bảo hộ khi ở nước ngoài.
Nói một cách đơn giản, hộ chiếu được xem như là một loại giấy chứng minh nhân dân quốc tế, cho phép bạn đi ra nước ngoài và nhập cảnh vào Việt Nam.
Để đi ra nước ngoài, việc đầu tiên bạn cần làm là xin cấp hộ chiếu, sau đó xin visa của nước bạn cần đến. Đối với các nước miễn visa cho hộ chiếu Việt Nam thì bạn không cần xin visa, ngược lại, bạn bắt buộc phải xin visa.
1.1. Số Hộ Chiếu Là Gì? Được Ghi Ở Đâu?
Số hộ chiếu là một dãy số bao gồm một chữ cái in hoa đầu tiên theo bảng chữ cái tiếng Việt và theo sau là 7 chữ số tự nhiên. Dãy số này được in trên trang 1 bên dưới chữ Hộ chiếu hoặc Passport. Ngoài ra, trong một số trường hợp khác, nó có thể được ghi ở góc trên bên phải của trang 2 nơi có ảnh chân dung của người làm hộ chiếu.
1.2. Các Thông Tin Trên Hộ Chiếu
Thông tin được ghi trong hộ chiếu sẽ bao gồm những thông tin sau:
- Số hộ chiếu: Bắt đầu bằng chữ cái B, C,… theo sau là 7 chữ số ngẫu nhiên.
- Số CMND/CCCD.
- Ảnh chân dung 4x6cm, họ tên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính.
- Nơi cấp: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (tên tiếng Anh: Immigration Department)
- Thời hạn hiệu lực của hộ chiếu: tùy theo từng loại mà thời hạn hiệu lực sẽ khác nhau từ 5 năm hoặc 10 năm.
- Các trang trống để đóng dấu xác nhận thị thực: visa được dán và đóng dấu xuất nhập cảnh.
- Tên và thông tin của con được điền kèm trong hộ chiếu
Lưu ý: Trẻ em dưới 9 tuổi có thể được làm chung hộ chiếu với bố mẹ. Nhưng khi lớn lên, các bé phải tách riêng hộ chiếu để tránh gặp rắc rối. Vì vậy, để thuận tiện nhất, tốt nhất bạn nên làm riêng hộ chiếu cho trẻ.
2. Các Loại Hộ Chiếu Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam có 3 loại hộ chiếu là: Hộ chiếu phổ thông, Hộ chiếu công vụ và Hộ chiếu ngoại giao.
2.1. Hộ chiếu phổ thông – Màu xanh lá cây
hộ chiếu là gì? passport là gì
Hộ chiếu phổ thông là loại hộ chiếu được cấp cho công dân quốc tịch Việt Nam, dùng để xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam và các quốc gia khác.
- Màu sắc: Xanh lá cây
- Hộ chiếu phổ thông được viết tắt là P (P là viết tắt của Ordinary).
- Để được cấp loại hộ chiếu này chỉ cần CMND và sổ hộ khẩu.
- Về thời hạn:
- Cấp cho công dân từ 14 tuổi trở lên, thời hạn là 10 năm, kể từ ngày cấp và không được gia hạn.
- Cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi, thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp và không được gia hạn
- Trường hợp trẻ em dưới 9 tuổi được bổ sung vào hộ chiếu của cha mẹ thì thời hạn hộ chiếu của cha, mẹ được điều chỉnh lại cho phù hợp với thời hạn không quá 05 năm, kể từ ngày bổ sung.
2.2. Hộ chiếu công vụ – Màu xanh ngọc
Đây là loại hộ chiếu đặc biệt dành cho những trường hợp đi nước ngoài để thực hiện công việc, nhiệm vụ được cơ quan nhà nước và chính phủ giao phó.
- Ký hiệu: C (C là viết tắt của Civil service).
- Màu sắc: Xanh ngọc.
- Thời hạn không quá 05 năm.
- Những người mang loại hộ chiếu này sẽ được miễn thị thực nhập cảnh và được ưu tiên qua cửa khẩu đặc biệt khi nhập cảnh theo quy định của nước sở tại.
- Đối tượng được cấp:
- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân, Công an nhân dân đi công tác ở nước ngoài.
- Cán bộ từ cấp vụ trở lên và kế toán trưởng của doanh nghiệp nhà nước đi công tác ở nước ngoài.
- Cán bộ, công chức được cử đi công tác ở nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi công tác của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Cán bộ, công chức được cử đi công tác ở nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi công tác của các tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương.
2.3. Hộ chiếu ngoại giao – Màu đỏ
Đây là loại hộ chiếu chỉ cấp phát cho những cán bộ cấp cao. Những người này sẽ thực hiện các công việc ngoại giao và nhiệm vụ được cơ quan nhà nước, chính phủ giao.
- Thời hạn không quá 05 năm.
- Màu sắc: Đỏ.
- Người mang loại hộ chiếu này cũng sẽ được miễn thị thực nhập cảnh và được ưu tiên qua cửa khẩu đặc biệt khi nhập cảnh theo quy định của nước sở tại.
- Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao: người giữ chức vụ cao trong hệ thống cơ quan Đảng và Nhà nước: Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; Bộ trưởng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
3. Thủ Tục, Hồ Sơ Xin Cấp Hộ Chiếu
Tùy vào từng trường hợp mà sẽ cần cung cấp những loại giấy tờ khác nhau:
3.1. Xin cấp hộ chiếu phổ thông
Xin cấp mới
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫu X01)
- 02 ảnh 4x6cm chụp trên nền trắng, không đeo kính màu, để đầu trần
- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước
- Sổ hộ khẩu (nếu làm tại nơi thường trú)
- Sổ tạm trú (nếu làm tại nơi tạm trú)
Xin cấp lại do bị hư hỏng hoặc bị mất
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫu X01)
- 02 ảnh 4x6cm chụp trên nền trắng, không đeo kính màu, để đầu trần
- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước
- Trường hợp bị hư hỏng: nộp lại hộ chiếu cho cơ quan xuất nhập cảnh
- Trường hợp bị mất: nộp kèm theo giấy báo mất (mẫu X08) hoặc bản tường trình về việc mất hộ chiếu.
Cấp lại hộ chiếu do hết hạn hoặc hết trang
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫu X01)
- 02 ảnh 4x6cm chụp trên nền trắng, không đeo kính màu, để đầu trần
- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước
- Hộ chiếu phổ thông đã được cấp trước đây
Làm hộ chiếu riêng cho con
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫu X01)
- 02 ảnh 4x6cm chụp trên nền trắng, không đeo kính màu, để đầu trần
- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh
- Sổ hộ khẩu (nếu làm tại nơi thường trú)
- Sổ tạm trú (nếu làm tại nơi tạm trú)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin trong hộ chiếu
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01;
- Hộ chiếu phổ thông còn giá trị sử dụng từ đủ 01 năm trở lên;
- Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ Căn cước công dân
- Trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân thì xuất trình thêm Giấy tờ, tài liệu hợp pháp chứng minh sự điều chỉnh đó.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 136/2007/NĐ-CP;
- Nghị định 94/2015/NĐ-CP;
- Thông tư 29/2016/TT-BCA;
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14.
Kết Luận
Hy vọng bài viết trên đây của Anh Ngữ Quốc Tế VietYouth đã giúp bạn hiểu rõ hơn về hộ chiếu và các loại hộ chiếu phổ biến hiện nay. Nếu bạn có dự định du học hoặc định cư ở nước ngoài, hãy trau dồi ngay trình độ tiếng Anh của mình để quá trình hội nhập diễn ra thuận lợi hơn nhé!
